tân nhân vật

Học thuật
Thân thiện
tân nhân vật

Mọi người đều thấy anh ta là một tân nhân vật kỳ lạ trong công ty.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Con người mới: Từ này dùng để chỉ một kiểu người mới xuất hiện, thường mang những đặc điểm, lối sống hoặc tư tưởng khác lạ so với số đông hoặc so với chuẩn mực thông thường trước đó.
    • Dùng với ý chế giễu, mỉa mai: Trong phần lớn các trường hợp sử dụng, "tân nhân vật" không mang nghĩa tích cực hàm ý châm biếm, chế giễu đối với những "con người mới" này những biểu hiện được cho lố lăng, kệch cỡm hoặc lai căng của họ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong xã hội đô thị những năm gần đây xuất hiện không ít những tân nhân vật với cách ăn mặc lối sống khác người. (Trong xã hội đô thị những năm gần đây xuất hiện không ít những con người mới với cách ăn mặc lối sống khác người.)
    • Anh ta tự cho mình một tân nhân vật của thời đại, nhưng trong mắt mọi người chỉ kẻ lập dị. (Anh ta tự cho mình một con người mới của thời đại, nhưng trong mắt mọi người chỉ kẻ lập dị.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tân nhân vật thời @": Cụm từ thường dùng để chế giễu những người trẻ phong cách, ngôn ngữ hoặc hành vi bị cho chạy theo trào lưu một cách mù quáng, đặc biệt trong thời đại internet.
    • trẻ dùng toàn ngôn ngữ mạng, tự xưng tân nhân vật thời @. ( trẻ dùng toàn ngôn ngữ mạng, tự xưng con người mới của thời đại @.)
Biến thể từ gần giống
  • Người mới (n): Cụm từ trung tính, chỉ người mới đến hoặc mới tham gia vào một môi trường, tổ chức nào đó, không mang sắc thái chế giễu như "tân nhân vật".
    • Công ty chào đón những người mới. (Công ty chào đón những nhân viên mới.)
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ lập dị: Người những hành vi, suy nghĩ khác thường so với số đông, thường mang nghĩa tiêu cực.
  • Kẻ chạy theo mốt: Người luôn cố gắng theo kịp các trào lưu mới nhất một cách thái quá, thường bị đánh giá thiếu bản sắc.
Từ trái nghĩa
  • Người truyền thống: Người giữ gìn tuân theo những lối sống, tập quán đã từ lâu đời.
  • Người chính thống: Người theo đúng những chuẩn mực, quy tắc chính thức được thừa nhận rộng rãi.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "tân nhân vật" chủ yếu được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất bình luận, châm biếm xã hội. hiếm khi được dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Sắc thái nghĩa chế giễu rất rõ ràng. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm người khác nếu không ý đó.
tân nhân vật

Mọi người đều thấy anh ta là một tân nhân vật kỳ lạ trong công ty.

  1. Con người mới (dùng với ý chế giễu).